ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2022
I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển sinh)
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Sĩ quan Công binh.
Tên dân sự: Trường Đại học Ngô Quyền.
2. Mã trường: SNH.
3. Địa chỉ trụ sở chính: Số 229B, đường Bạch Đằng, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo: www.tsqcb.edu.vn.
5. Địa chỉ các trang mạng xã hội của cơ sở đào tạo: https://www.facebook.com/TYDHNQ
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 02743.859.632 hoặc 0985.52.52.18
7. Tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
|
TT |
Lĩnh vực /Ngành đào tạo |
Trình độ đào tạo |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Số SV trúng tuyển nhập học |
Số SV tốt nghiệp |
Tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm |
|
1 |
An ninh, quốc phòng |
257 |
257 |
174 |
0 |
|
|
1.1 |
Chỉ huy kỹ thuật Công binh |
Đại học |
257 |
257 |
174 |
100 |
|
Tổng |
257 |
257 |
174 |
0 |
8. Thông tin tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
8.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển trên cơ sở kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh đăng ký và dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất
|
STT |
Lĩnh vực/ Ngành/ Nhóm ngành/ tổ hợp xét tuyển |
Phương thức xét tuyển |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển |
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển |
|||
|
1 |
An ninh, quốc phòng |
|
184 |
184 |
|
257 |
257 |
|
|
1.1 |
Chỉ huy kỹ thuật Công binh |
Kết quả thi THPT |
184 |
184 |
|
257 |
257 |
|
|
1.1.1 |
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1.1 |
Tổ hợp 1: A00 |
|
120 |
120 |
24.10 |
166 |
166 |
23.70 |
|
1.1.1.2 |
Tổ hợp 2: A01 |
|||||||
|
1.1.2 |
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.2.1 |
Tổ hợp 1: A00 |
|
64 |
64 |
23.65 |
91 |
91 |
23.95 |
|
1.1.2.2 |
Tổ hợp 2: A01 |
|||||||
9. Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Số văn bản mở ngành |
Ngày tháng năm ban hành văn bản cho phép mở ngành |
Số văn bản chuyển đổi mã hoặc tên ngành (gần nhất) |
Ngày tháng năm ban hành văn bản chuyển đổi mã hoặc tên ngành (gần nhất) |
Trường tự chủ ban hành hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép |
Năm bắt đầu đào tạo |
Năm đã tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Chỉ huy kỹ thuật Công binh |
7860228 |
180/1998/QĐ-TTg |
21/09/1998 |
808/QĐ-BGDĐT |
12/03/2018 |
1999 |
2021 |
10. Điều kiện bảo đảm chất lượng
Đường link các điều kiện bảo đảm chất lượng: File
II. Tuyển sinh đào tạo chính quy
1. Tuyển sinh chính quy đại học
1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm tuyển sinh (quân nhân nhập ngũ từ năm 2021 trở về trước); Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm tuyển sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường được Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương lập hồ sơ sơ tuyển đối với các thí sinh đủ tiêu chuẩn, gửi hồ sơ sơ tuyển về trường theo đúng quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
- Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
1.2. Phạm vi tuyển sinh: Trong cả nước.
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;
- Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2022.
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.
|
TT
|
Trình độ đào tạo |
Mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển |
Tên ngành/ nhóm ngành xét tuyển |
Mã phương thửc xét tuyển |
Tên phương thức xét tuyển |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
Tổ hợp xét tuyển 1 |
Tổ hợp xét tuyển 2 |
||
|
Tổ họp môn |
Môn chính |
Tổ hợp môn |
Môn chính |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
1. |
Đại học |
7860228 |
Chỉ huy kỹ thuật công binh |
100 |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
252 |
A00 |
|
A01 |
|
1.5. Ngưõng đâu vào
Sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2022
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: mã trường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển, mã phưong thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.
|
Ngành học |
Mã trường |
Mã ngành |
Mã phương thức xét tuyển |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Ghi chú |
|
Chỉ huy Kỹ thuật Công binh |
SNH |
7860228 |
100 |
1. Toán, Lý, Hoá 2. Toán, Lý, Tiếng Anh |
Sử dụng một điểm chuẩn cho 2 tổ hợp A00 và A01 |
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.
Mỗi thí sinh phải làm 01 bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành. Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ban TSQS cấp huyện); thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn);
- Thời gian sơ tuyển từ ngày 15/3/2022 đến ngày 20/5/2022.
- Thí sinh đăng ký dự thi THPT năm 2022 trực tuyến trên hệ thống quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh đăng ký xét trên hệ thống bắt đầu sau kì thi tốt nghiệp THPT và kết thúc sau khi có kết quả thi và xét tốt nghiệp THPT (Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Đối với việc điều chỉnh đăng ký xét tuyển vào các trường trong Quân đội, cho phép thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo nhóm trường theo đúng vùng miền và đối tượng tuyển sinh như sau: Nhóm 1, gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân (hệ Chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh.
1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thắng; ưu tiên xét tuyển.
1.8.1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
1.8.1.1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳ ng, ưu tiên xét tuyển (thuộc diện quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh) và xét tuyển HSG bậc THPT
- Miền Bắc: Nam thí sinh: 8 chỉ tiêu;
- Miền Nam: Nam thí sinh: 4 chỉ tiêu;
- Ngành tuyển: Ngành Chỉ huy Kỹ thuật Công binh, mã ngành: 7860228;
- Môn đoạt giải: Toán.
1.8.1.2. Chỉ tiêu xét tuyển thí sinh thuộc diện quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh
- Miền Bắc: Nam thí sinh: 05 chỉ tiêu;
- Miền Nam: Nam thí sinh: 02 chỉ tiêu;
1.8.2. Đối tượng xét tuyển thẳng
1.8.2.1. Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh, cụ thể như sau:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
1.8.2.2. Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh, cụ thể như sau:
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.
- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Về học lực, thí sinh đạt các tiêu chuẩn:
+ Kết quả học tập 3 năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) đạt học lực khá trở lên, trong đó điểm tổng kết trung bình môn học năm lớp 12 của 3 môn học theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng phải đạt khá trở lên.
+ Thí sinh dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (hoặc Kỳ thi THPT quốc gia từ năm 2017 đến năm 2021), điểm thi các bài thi/môn thi xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên (theo thang điểm 10).
- Về hạnh kiểm (rèn luyện): Xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) các năm học THPT hoặc tương đương của thí sinh phải đạt khá trở lên.
Những thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.
1.8.2.3. Đối tượng ưu tiên xét tuyển
Các trường Quân đội thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 Quy chế tuyển sinh, gồm:
- Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh, không dùng quyền xét tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng.
- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
1.8.2.4. Đối tượng xét tuyển HSG bậc THPT
- Thí sinh tốt nghiệp THPT, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và tham gia kỳ thi HSG bậc THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt giải nhất, nhì, ba thuộc một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển của trường dự tuyển. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu chưa tốt nghiệp trung học phổ thông được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp trung học phổ thông (chỉ bảo lưu đến năm thí sinh học xong lớp 12 và thi đạt tốt nghiệp THPT, những năm sau khi tốt nghiệp THPT không còn giá trị xét tuyển).
- Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT 50 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
Thí sinh đăng ký xét tuyển, nếu có kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định; Hiệu trưởng xem xét, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng quyết định vào học.
1.8.3. Đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Thí sinh phải có 02 loại hồ sơ: 01 bộ hồ sơ sơ tuyển và 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (hoặc ưu tiên xét tuyển, xét tuyển HSG bậc THPT).
1.8.3.1. Hồ sơ sơ tuyển
Thực hiện theo Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 59 của Bộ Quốc phòng. Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS các đơn vị quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú trước ngày 12/7/2022. Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố gửi hồ sơ và danh sách về các trường trước ngày 15/7/2022.
Trường hợp thí sinh đã làm hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT; Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) gửi Danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét tuyển HSG bậc THPT về trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển.
Thí sinh không qua sơ tuyển, không có hồ sơ sơ tuyển tại các trường thì không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét tuyển HSG bậc THPT vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự các trường trong Quân đội.
1.8.3.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng
Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về trường dự tuyển và nộp 01 bản sao hợp lệ hồ sơ xét tuyển thẳng về Ban TSQS cấp huyện (cùng với hồ sơ sơ tuyển) trước ngày 12/7/2022; Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) thẩm định, gửi hồ sơ, và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về các trường thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trước ngày 15/7/2022.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
+ Ít nhất một trong các bản photocopy Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
+ Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
+ Bản photocopy hộ khẩu thường trú.
+ Thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước, nộp 01 bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm thí sinh dự thi.
+ Thí sinh tốt nghiệp năm 2022, khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, nộp 01 bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT về trường đăng ký xét tuyển thẳng trước ngày 30/7/2022.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh; sau khi có thông báo trúng tuyển của trường, phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh).
1.8.3.3. Đăng ký ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT theo quy định và phải nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển tại Ban TSQS cấp cấp huyện trước ngày 12/7/2022; Ban TSQS cấp huyện, Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định và gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn về các trường thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trước ngày 15/7/2022. Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển.
+ Ít nhất một trong các bản photocopy Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
1.8.3.4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển HSG bậc THPT
Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển HSG bậc THPT nộp về Ban TSQS cấp huyện trước ngày 12/7/2022; Ban TSQS cấp huyện, Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định và gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn về các trường thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trước ngày 15/7/2022. Hồ sơ gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT.
+ Ít nhất một trong các bản photocopy sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển của trường dự tuyển; chứng nhận kết quả điểm ngoại ngữ và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên khác.
+ Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học THPT.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
1.8.4. Tổ chức xét tuyển
1.8.4.1. Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét tuyển HSG bậc THPT cao hơn chỉ tiêu, các trường thực hiện xét tuyển theo thứ tự:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển diện HSG bậc THPT.
1.8.4.2. Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường tuyển theo thứ tự như sau:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại Khoản 1, Điều 8 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD & ĐT.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại Điểm a, Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD & ĐT.
1.8.4.3. Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển, các trường căn cứ vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT của thí sinh để xét tuyển:
- Thí sinh có tổng điểm xét tuyển (theo tổ hợp đăng ký xét tuyển và đối tượng dự tuyển) bằng hoặc cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển vào trường, được trúng tuyển như thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng của trường tuyển sinh quy định trở lên đến cận điểm tuyển, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào trường (theo đăng ký của thí sinh) từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu.
- Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển từ thí sinh đạt giải cao trở xuống đến hết chỉ tiêu.
1.8.4.4. Xét tuyển HSG bậc THPT
- Thực hiện như thí sinh diện ưu tiên xét tuyển.
- Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường tuyển theo thứ tự: Tuyển thí sinh đạt giải HSG cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) trước, sau đó đến thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế:
+ Đối với thí sinh đoạt giải HSG cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương), tuyển theo thứ tự thí sinh đạt giải cao trở xuống.
+ Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, tuyển theo thứ tự thí sinh đạt kết quả cao nhất trở xuống.
1.8.4.5. Trường hợp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, xét tuyển HSG bậc THPT như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:
+ Tiêu chí 1: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của môn đoạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2: Thí sinh có điểm tổng kết môn học của môn đoạt giải đăng ký xét tuyển trong năm học THPT lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
1.8.4.6. Đối với xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh
- Điểm xét tuyển là tổng cộng điểm trung bình chung của 3 môn theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Xét tuyển theo phương thức lấy từ thí sinh có tổng số điểm cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu quy định.
- Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, các trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:
+ Tiêu chí 1: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 11 cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường, tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
1.8.5. Lệ phí sơ tuyển, lệ phí xét tuyển
1.8.5.1. Lệ phí sơ tuyển: 50.000đ/thí sinh, nộp về Ban TSQS cấp huyện khi làm hồ sơ sơ tuyển.
1.8.5.2. Lệ phí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển HSG bậc THPT: Thực hiện theo quy định hiện hành.
1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển.
Theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng.
1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).
Thí sinh trúng tuyển vào đào tạo sĩ quan được Quân đội bảo đảm về ăn, ở, mặc, phụ cấp hằng tháng, không phải đóng học phí, được bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho học tập.
1.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.
Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Quốc phòng.
1.12. Việc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của nhà trường theo quy định của pháp luật.
1.13. Thông tin tuyến sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lục trình độ đại học đáp ứng yêu câu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.13.1. Thông tin về doanh nghiệp hợp tác đào tạo.
1.13.2. Các thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái các quy định hiện hành).
1.14. Tài chính:
1.14.1. Tổng nguồn thu họp pháp/năm của trường.
1.14.2. Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh.
1.15. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành).
|
Cán bộ kê khai Trung tá Trần Văn Mạnh Điện thoại: 0985.525.218 Email: manhtran.army@gmail.com
|
|
Ngày 22 tháng 6 năm 2022 HIỆU TRƯỞNG (đã ký) Đại tá Nguyễn Duy Cảnh |
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!