ĐỀ ÁN TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NĂM 2020
I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng đề án)
1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
- Tên trường: Trường Sĩ quan Công binh (tên dân sự Trường Đại học Ngô Quyền);
- Địa chỉ: Số 229B, đường Bạch Đằng, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
- Website: www.tsqcb.edu.vn;
- Quá trình phát triển và sứ mệnh nhà trường
+ Tiền thân là Khoa Công binh của Trường Lục quân Trần Quốc Tuấn, Trường Sĩ quan Công binh ra đời trên đất Ninh Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, ngày truyền thống là 26 tháng 12 năm 1955;
+ Ngày 21 tháng 9 năm 1998, Nhà trường được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo sĩ quan Công binh cấp phân đội bậc đại học (Quyết định số 180/1998/QĐ-TTg);
+ Ngày 13 tháng 6 năm 2001, Văn phòng Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 2569/VPCP-KG thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm về việc giao nhiệm vụ cho Nhà trường tham gia đào tạo nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
+ Ngày 12/4/2002, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho Trường Sĩ quan Công binh tham gia đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước (Quyết định số 53/2002/QĐ-BQP);
Ngày 08 tháng 8 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 1359/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Ngô Quyền trên cơ sở Trường Sĩ quan Công binh.
2. Quy mô đào tạo chính quy đến 31/12/2019 (người học)
|
STT |
Theo phương thức, trình độ đào tạo |
Quy mô theo khối ngành đào tạo |
Tổng |
||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Khối ngành I |
Khối ngành II |
Khối ngành III |
Khối ngành IV |
Khối ngành V |
Khối ngành VI |
Khối ngành VII |
|||
|
1 |
Đại học chính quy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
122 |
|
|
|
|
|
|
122 |
|
1.2 |
Ngành Kỹ thuật cơ khí |
|
|
|
|
28 |
|
|
28 |
|
1.3 |
Ngành Kỹ thuật xây dựng |
|
|
|
|
26 |
|
|
26 |
|
1.4 |
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
|
|
|
|
33 |
|
|
33 |
|
1.5 |
Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh |
|
|
|
|
|
|
880 |
880 |
|
2 |
Liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh |
|
|
|
|
|
|
65 |
65 |
|
3 |
Đào tạo chính quy đối với người đã có bàng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
31 |
|
|
|
|
|
|
31 |
|
3.2 |
Ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh |
|
|
|
|
|
|
100 |
100 |
3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;
- Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2020.
3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)
|
STT |
Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển |
Năm tuyển sinh 2018 |
Năm tuyển sinh 2019 |
||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển |
Chỉ tiêu |
Số nhập học |
Điểm trúng tuyển |
||
|
1 |
Khối ngành I |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Khối ngành II |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Khối ngành III |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Khối ngành IV |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Khối ngành V |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Khối ngành VI |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Khối ngành VII |
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Chỉ huy kỹ thuật Công binh |
173 |
173 |
|
191 |
191 |
|
|
- |
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc |
112 |
112 |
|
124 |
124 |
|
|
+ |
Khối A00 |
112 |
112 |
21.20 |
124 |
124 |
18.65 |
|
+ |
Khối A01 |
||||||
|
- |
Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam |
61 |
61 |
|
67 |
67 |
|
|
+ |
Khối A00 |
61 |
61 |
19.65 |
67 |
67 |
18.75 |
|
+ |
Khối A01 |
||||||
II. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng
1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
1.1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:
- Tổng diện tích đất của trường: 684.610,55 m2
- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có): bảo đảm 100% chỗ ở cho học viên.
- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy: 59,23 m2.
|
Stt |
Loại phòng |
Số lượng |
Diện tích sàn xây dựng (m2) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu |
02 |
2082 |
|
1.1 |
Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ |
|
|
|
1.2 |
Phòng học từ 100 - 200 chỗ |
17 |
1819 |
|
1.3 |
Phòng học từ 50 - 100 chỗ |
52 |
3692 |
|
1.4 |
Số phòng học dưới 50 chỗ |
21 |
1039 |
|
1.5 |
Số phòng học đa phương tiện |
81 |
6885 |
|
1.6 |
Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu |
|
|
|
2. |
Thư viện, trung tâm học liệu |
02 |
1645 |
|
3. |
Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập |
36 |
791 |
|
|
Tổng |
|
|
1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
|
STT |
Tên |
Dạnh mục trang thiết bị chính |
Phục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo |
|---|---|---|---|
|
1 |
Giảng đường Thí nghiệm Điện |
Các thiết bị công nghệ thông tin; Trang thiết bị thí nghiệm điện |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
|
2 |
Giảng đường Thí nghiệm Điện tử |
Các thiết bị công nghệ thông tin; Trang thiết bị thí nghiệm điện tử |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
|
3 |
Giảng đường Thí nghiệm Vật lý |
Các thiết bị công nghệ thông tin; Trang thiết bị thí nghiệm vật lý |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
|
4 |
Giảng đường Thí nghiệm Hóa đại cương |
Các thiết bị công nghệ thông tin; Trang thiết bị thí nghiệm hóa học |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
|
5 |
Giảng đường Thí nghiệm Cơ kỹ thuật |
Trang thiết bị thí nghiệm Cơ kỹ thuật |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
|
6 |
Giảng đường Thí nghiệm kỹ thuật Cơ sở Công trình |
Các thiết bị công nghệ thông tin; Trang thiết bị thí nghiệm kỹ thuật cơ sở công trình |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
|
7 |
Giảng đường Thí nghiệm Cầu đường |
Các thiết bị công nghệ thông tin; Trang thiết bị thí nghiệm Cầu đường |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
|
8 |
Giảng đường Thí nghiệm Cơ sở máy |
Các thiết bị công nghệ thông tin; Trang thiết bị thí nghiệm Cơ sở máy |
Khối ngành V, Khối ngành VII |
1.3. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện
|
Stt |
Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành |
Số lượng |
|---|---|---|
|
1. |
Khối ngành/Nhóm ngành I |
|
|
2. |
Khối ngành II |
|
|
3. |
Khối ngành III |
800 |
|
4. |
Khối ngành IV |
2.864 |
|
5. |
Khối ngành V |
35.120 |
|
6. |
Khối ngành VI |
|
|
7. |
Khối ngành VII |
26.964 |
III. Các thông tin của năm tuyển sinh
1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy (không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)
1.1. Đối tượng tuyển sinh
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh) có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường được Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương lập hồ sơ sơ tuyển đối với các thí sinh đủ tiêu chuẩn, gửi hồ sơ sơ tuyển về trường theo đúng quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
- Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
1.2. Phạm vi tuyển sinh: Trong cả nước
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;
- Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2020.
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
1.4.1. Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo: Ghi rõ số, ngày ban hành quyết định chuyển đổi tên ngành của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của trường (nếu được cho phép tự chủ) đối với Ngành trong Nhóm ngành, Khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;
|
Stt |
Mã ngành |
Tên ngành |
Số quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất) |
Ngày tháng năm ban hành Số quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất) |
Trường tự chủ QĐ hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép |
Năm bắt đầu đào tạo |
Năm tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh |
|
1. |
7860228 |
Chỉ huy kỹ thuật công binh |
808/QĐ-BGDĐT |
12/3/2018 |
|
|
|
1.4.2. Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.
|
STT |
Trình độ đào tạo |
Mã ngành |
Ngành học |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
Tổ hợp môn xét tuyển 1 |
Tổ hợp môn xét tuyển 2 |
|||
|
Theo xét KQ thi THPT |
Theo phương thức khác |
Tổ hợp môn |
Môn chính |
Tổ hợp môn |
Môn chính |
||||
|
1. |
Chính quy |
7860228 |
Chỉ huy kỹ thuật công binh |
184 |
|
A00 |
|
A01 |
|
1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Xét tuyển thí sinh đã đăng ký sơ tuyển và đủ điều kiện dự tuyển tại các Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện và tương đương.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT.
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...
|
Ngành học |
Mã trường |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Tổng chỉ tiêu |
|
Chỉ huy Kỹ thuật Công binh |
SNH |
7860228 |
1. Toán, Lý, Hoá 2. Toán, Lý, Tiếng Anh |
184 |
- Xác định một điểm chuẩn chung giữa các tổ hợp môn xét tuyển.
- Khi có nhiều thí sinh bằng điểm nhau mà vẫn còn chỉ tiêu thì sử dụng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển để xét tuyển, cụ thể nh sau:
+ Tiêu chí 1: Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Lý cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Hóa hoặc môn Tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo hoặc báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng không tuyển số chỉ tiêu còn thiếu.
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...
Mỗi thí sinh phải làm 2 loại hồ sơ riêng biệt: 01 bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành, 01 bộ hồ sơ đăng ký dự Kỳ thi THPT do Bộ GD & ĐT phát hành.
- Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ban TSQS cấp huyện); thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn);
- Khi đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội, thực hiện đăng ký theo quy định của Bộ GD & ĐT; Trường chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất).
- Thời gian sơ tuyển từ ngày 01/3/2020 đến ngày 20/6/2020.
- Đăng ký dự thi trung học phổ thông tại địa điểm do các sở GD & ĐT quy định. Thời gian đăng ký dự thi thực hiện theo quy định của Bộ GD & ĐT.
- Sau khi có kết quả thi Trung học phổ thông năm 2020, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với việc điều chỉnh đăng ký xét tuyển vào các trường trong Quân đội, cho phép thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo nhóm trường theo đúng vùng miền và đối tượng tuyển sinh như sau:
Nhóm 1, gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân (hệ Chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh.
1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...
1.8.1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
1.8.1.1. Chỉ tiêu, ngành tuyển, môn đoạt giải xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (thuộc diện quy định tại Điểm a, Điểm c và Điểm e, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh) và xét tuyển HSG bậc THPT
- Miền Bắc: Nam thí sinh: 06 chỉ tiêu;
- Miền Nam: Nam thí sinh: 03 chỉ tiêu;
- Ngành tuyển: Ngành Chỉ huy Kỹ thuật Công binh, mã ngành: 7860228;
- Môn đoạt giải: Toán.
1.8.1.2. Chỉ tiêu xét tuyển thí sinh thuộc diện quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh
- Miền Bắc: Nam thí sinh: 03 chỉ tiêu;
- Miền Nam: Nam thí sinh: 02 chỉ tiêu;
1.8.2. Đối tượng xét tuyển thẳng
1.8.2.1. Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm e, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh, cụ thể như sau:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT (chỉ bảo lưu đến năm thí sinh học xong lớp 12 và thi đạt tốt nghiệp THPT, những năm sau không còn giá trị xét tuyển thẳng);
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT (chỉ bảo lưu đến năm thí sinh học xong lớp 12 và thi đạt tốt nghiệp THPT, những năm sau không còn giá trị xét tuyển thẳng).
1.8.2.2. Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh, cụ thể như sau:
Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do hiệu trưởng các trường quy định.
1.8.2.3. Đối tượng ưu tiên xét tuyển
- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được ưu tiên xét tuyển vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;
- Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào trường. Thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế tuyển sinh: Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn HSG quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định; Giám đốc, Hiệu trưởng các trường xem xét, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng quyết định cho vào học.
1.8.2.4. Đối tượng xét tuyển HSG bậc THPT
- Thí sinh tốt nghiệp THPT, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và tham gia kỳ thi HSG bậc THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt giải nhất, nhì, ba thuộc một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển của trường dự tuyển. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu chưa tốt nghiệp trung học phổ thông được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp trung học phổ thông (chỉ bảo lưu đến năm thí sinh học xong lớp 12 và thi đạt tốt nghiệp THPT, những năm sau không còn giá trị xét tuyển).
- Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT 50 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
Thí sinh đăng ký xét tuyển, nếu có kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định; Giám đốc, Hiệu trưởng các trường xem xét, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng quyết định vào học.
1.8.3. Đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Để xem chi tiết nhấn vào đây tải toàn bộ nội dung.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!